Tuổi làm nhà năm Canh Tý - 2020

Theo các cụ “Lấy vợ theo tuổi đàn bà, làm nhà theo tuổi đàn ông” vì thế khi xây nhà chúng ta phải tính theo tuổi của người chồng. Khi xây nhà cần tránh 3 tuổi Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam tai. Trong đó nếu phạm Tam tai thì vẫn có thể tiến hành làm nhà được nhưng nếu tuổi phạm Kim Lâu hoặc Hoang Ốc thì tốt nhất nên mượn tuổi để làm nhà.

- Trong dân gian thường có câu ca quyết:  Một, Ba, Sáu, Tám Kim Lâu/ Làm nhà, cưới vợ, tậu trâu thì đừng. Hạn Kim Lâu dựa vào các con số 1,3,6,8. Theo đó cách tính là lấy số tuổi Âm lịch của người chủ nhà chia cho 9. Nếu dư 1,3,6,8 thì phạm Kim Lâu.

Ngoài ra, trong hạn Kim Lâu khi lấy số tuổi chia cho 9 nếu dư 1 là Kim Lâu Thân (ảnh hưởng trực tiếp đến chủ nhà), dư 3 là Kim Lâu Thê (ảnh hưởng đến vợ), dư 6 là Kim Lâu Tử (ảnh hưởng đến con), dư 8 là Kim Lâu Lục Súc (ảnh hưởng đến súc vật nuôi trong nhà) Trong các hạn này thì Kim Lâu Lục Súc là hạn nhẹ nếu trong nhà không chăn nuôi hoặc chơi thú cảnh thì hoàn toàn có thể động thổ được.

Các tuổi Kim Lâu cần tránh (Tuổi âm lịch): 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

 - Thứ hai là hạn Hoang ốc Đây là hạn khá quan trọng nhưng hay bị bỏ qua. Nếu phạm hạn này thì ngôi nhà xây nên dễ hoang vắng, hiu quạnh hoặc gia chủ gặp nhiều điều không may mắn.

Các tuổi Hoang Ốc cần tránh (Tuổi âm lịch): 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42 , 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.

 - Thứ ba là hạn Tam tai: Hạn Tam Tai thường khiến gia chủ gặp nhiều tai họa bất ngờ. Hạn này  dựa vào năm sinh theo 12 con Giáp của chủ nhà để tính toán.Các tuổi gặp hạn Tam tai cần tránh:

+ Tuổi Thân-Tí-Thìn gặp hạn Tam tai vào năm Dần-Mão-Thìn

+ Tuổi Dần-Ngọ-Tuất gặp hạn Tam tai vào năm Thân-Dậu-Tuất

+ Tuổi Tỵ-Dậu-Sửu gặp hạn Tam tai vào năm Hợi-Tí-Sửu

+ Tuổi Hợi-Mão-Mùi gặp hạn Tam tai vào năm Tỵ-Ngọ-Mùi

      Như vậy các tuổi đẹp để làm nhà năm 2020 là: 1951 Tân Mão,1958 Mậu Tuất, 1963 Quý Mão, 1965 Ất Tỵ, 1967 Đinh Mùi, 1969 Kỷ Dậu, 1972 Nhâm Tý, 1976 Bính Thìn, 1978 Mậu Ngọ, 1981 Tân Dậu, 1983 Quý Hợi, 1985 Ất Sửu, 1987 Đinh Mão, 1992 Nhâm Thân, 1994 Giáp Tuất, 1996 Bính Tý, 1999 Kỷ Mão, 2001 Tân Tỵ.